Về Phẩm Chất Không Khí

Từ Điển Thuật Ngữ

Về Phẩm Chất Không Khí

This is the Page Introduction. Please replace this SAMPLE copy with the actual copy intended for this area of the page.

A
Aerosol
Hạt chất lỏng hoặc rắn lơ lửng trong không khí do chúng có kích thước vô cùng nhỏ (khoảng dưới 1 micrômet)
B
Bể Chứa
Loại đồ chứa, bể chứa hay thùng chứa sử dụng để lưu trữ, chứa chất lỏng. Những quy định của Địa Hạt thường chỉ áp dụng cho quá trình chứa chất lỏng hữu cơ.
Biểu Đồ Ringelmann
Một loạt các biểu đồ, được đánh số từ 0 đến 5, mô phỏng mật độ khói khác nhau thông qua các mức độ màu đen khác nhau. Ringelmann Số 1 tương đương 20% màu đen; Ringelmann Số 5 là 100% màu đen. Chúng được sử dụng để đo độ mờ đục hoặc độ che lấp của khói sinh ra từ ống khói và các nguồn khác bằng cách kết hợp luồng thải thực tế với những con số, hoặc mật độ khác nhau, thể hiện qua các bảng xếp hạng.
Bình lọc
Một thiết bị triệt giảm ô nhiễm không khí có khả năng lọc các hạt (bụi) bằng cách thổi dòng khí qua các túi thấm lớn thường làm từ sợi thủy tinh.
Bồ hóng
Hạt cacbon rất mịn có màu đen khi nhìn thấy.
Bộ lọc xúc tác
Một thiết bị triệt giảm ô nhiễm không khí mà được sử dụng chủ yếu trên phương tiện cơ giới và các nguồn khác. Nó loại bỏ chất gây ô nhiễm hữu cơ bằng cách oxy hóa chúng thành cacbon đioxyt và nước qua phản ứng hóa học. Có thể chuyển đổi nitơ đioxyt thành nitơ và oxy hoặc thúc đẩy các phản ứng tương tự khác.
Bồn Chứa Dưới Đất
Một bồn chứa nằm hoàn toàn hoặc một phần dưới đất được thiết kế để chứa xăng hoặc các sản phẩm dầu hoả hay dung dịch hóa học khác.
Bụi
Chất hạt cứng mà có thể trở thành dạng khí.
Buồng đốt sau
Thiết bị triệt giảm ô nhiễm không khí mà loại bỏ các khí hữu cơ không mong muốn bằng cách thiêu những chất này.
C
Các biện pháp kiềm chế vận chuyển (Transportation control measures - TCMs)
Chiến lược giảm thiểu các chuyến xe, sử dụng xe, quãng đường xe chạy, xe nổ máy chạy không, hay tắc đường nhằm mục đích giảm thiểu phát thải gây ra do xe cơ giới.
Các chất chlorofluorocacbon
Tập hợp các loại hóa chất bất hoạt, không độc hại và dễ hóa lỏng, sử dụng trong tủ lạnh, điều hòa không khí, đóng gói, cách điện, hay các chất dung môi và chất phun đẩy aerosol. Vì các chất CFC không bị phá hủy ở tầng khí quyển thấp nên chúng đã trôi vào các tầng khí quyển cao hơn, tại đó, các thành phần clo của CFC sẽ phá hủy lớp ozon.
Cacbon đioxyt (CO2)
Chất khí không màu, không mùi và không độc hại, sinh ra trong quá trình đốt cháy nhiên liệu hóa thạch và là thành phần thông thường của môi trường không khí.
Cacbon monoxide
Một chất khí không màu, không mùi và độc hại sinh ra do không đốt cháy hoàn toàn các chất chứa cacbon. Một trong những chất gây ô nhiễm không khí chủ đạo, được phát thải một lượng lớn từ các động cơ chạy bằng xăng.
Cal-EPA
Cơ quan của tiểu bang, thành lập năm 1991 để giám sát các cơ quan về môi trường khác nhau của tiểu bang.
Cẩm Nang Thủ Tục (Manual of Procedures - MOP)
Cẩm nang thủ tục thực thi, cấp giấy phép, thử nguồn, phòng thí nghiệm và giám sát của Địa Hạt Không Khí được sử dụng bởi nhân viên và các ngành công nghiệp nhằm xác định xem các ngành công nghiệp có đáp ứng quy định của Địa Hạt Không Khí hay không. Ngoài ra, còn bao gồm các hướng dẫn về quy trình môi trường theo Đạo Luật Phẩm Chất Môi Trường California (California Environmental Quality Act - CEQA), và thủ tục tính toán và tạo ra các khoản tín dụng phát thải từ nguồn di động.
Cấp tính
Xảy ra trong một thời gian ngắn; sử dụng để mô tả mức tiếp xúc ngắn gọn và ảnh hưởng tức thời ngay sau khi tiếp xúc.
Chất gây ô nhiễm không khí có tiêu chí
Theo đòi hỏi của Đạo Luật Không Khí Sạch, EPA xác định và quy định các tiêu chuẩn để bảo vệ sức khỏe con người đối với 6 chất gây ô nhiễm: ozon, cacbon monoxide, vật chất dạng hạt, sulfur đioxyt, chì, và nitơ ôxyt. Thuật ngữ "chất gây ô nhiễm có tiêu chí" xuất phát từ nhu cầu EPA phải mô tả các đặc điểm và tác động tiềm năng đến sức khỏe và phúc lợi của các chất gây ô nhiễm này. EPA đánh giá định kỳ các dữ liệu khoa học mới và sau đó có thể đề xuất sửa đổi các tiêu chuẩn.
Chất gây ung thư
Loại chất mà gây ra hoặc góp phần gây ra ung thư.
Chất Khí Hữu Cơ Hoạt Tính (Reactive Organic Gases - ROG)
Các loại hợp chất hữu cơ, đặc biệt là olefins, các chất thơm đã chuyển hóa, và anđehyt, mà phản ứng nhanh chóng trong môi trường khí quyển để tạo thành sương khói quang hóa hoặc ozon.
Chất Ô Nhiễm Dạng Khí Vô Cơ
Chất ô nhiễm dạng khí không phải là hợp chất hữu cơ. Ví dụ lưu huỳnh đioxyt, hyddrô sunfua, và nitơ oxyt.
Chất oxy hoá
Một chất gây ô nhiễm không khí có chứa oxy mà có thể phản ứng hóa học với các chất khác. Các hợp chất ozon và nitơ là những ví dụ về chất oxy hóa.
Chất ô nhiễm không khí độc hại
Những chất ô nhiễm không khí mà có thể làm tăng hoặc góp phần làm tăng tỉ lệ tử vong hay các bệnh nguy hiểm, hay có thể gây nguy hại hiện tại hoặc tiềm năng đối với sức khỏe con người.
Chỉ Số Tiêu Chuẩn Ô Nhiễm (Pollutant Standards Index - PSI)
Một hệ thống được phát triển bởi chính phủ liên bang để báo cáo nồng độ ô nhiễm không khí cho công chúng với các giá trị số từ 0 đến 500.
Cơ Quan Bảo Vệ Môi Trường (Environmental Protection Agency - EPA)
Cơ quan liên bang chịu trách nhiệm kiểm soát ô nhiễm không khí và nước, chất độc hại, chất thải rắn, và dọn dẹp các khu vực ô nhiễm.
Cơ Quan Quản Lý Phẩm Chất Không Khí (Air Quality Management District - AQMD)
Cơ quan địa phương với trách nhiệm kiểm soát ô nhiễm không khí và đạt được các tiêu chuẩn về phẩm chất không khí. Địa Hạt Không Khí là Cơ Quan Quản Lý Phẩm Chất Không Khí (Air Quality Management District - AQMD) mà bao gồm cả 7 quận (Alameda, Contra Costa, Marin, Napa, San Francisco, San Mateo và Santa Clara) và nửa phía Nam của 2 quận Solano và Sonoma.
D
Dạng hạt
Hạt của vật chất rắn hoặc lỏng; bồ hóng, bụi, aerosol, khói, và sương.
E
Ethanol
Cồn etyla, cồn dễ bốc hơi có chứa hai nguyên tử cacbon (CH3CH2OH). Để sử dụng làm nhiên liệu, nó phải được sản xuất bằng cách lên men ngô hoặc các sản phẩm thực vật khác.
F
Fluorocacbon
Một loại hợp chất hữu cơ chứa flo. Một vài loại hợp chất này có thể ảnh hưởng đến sức khỏe, nhưng chúng là chất không phản ứng và do đó không tạo sương khói.
G
Giám sát không khí
Lấy mẫu và đo lường các chất ô nhiễm trong khí quyển.
Giám Sát Phát Thải Liên Tục (Continuous Emission Monitor - CEM)
Loại thiết bị giám sát phát thải được lắp đặt để vận hành liên tục bên trong ngăn khói hoặc các nguồn phát thải khác.
Giấy Phép Hoạt Động (Permit to Operate - P/O)
Loại giấy phép hoạt động được Địa Hạt Không Khí cấp hằng năm cho những nguồn mà đáp ứng yêu cầu quy định.
H
Halogen
Tập hợp các yếu tố hóa học bao gồm flo, clo, brôm và iốt.
Hệ Số Mây Mù (Coefficient of Haze - COH)
Việc đo lượng bụi và khói trong khí quyển, theo lý thuyết, dài 1,000 phút trong không khí. COH dưới 1 được xem là không khí sạch và hơn 3 được coi là không khí bẩn.
Hệ số phát thải
Mối liên hệ giữa lượng ô nhiễm và lượng nguyên liệu thô bị đốt cháy hay chế biến. Ví dụ, hệ số phát thải đối với các nitơ oxyt từ quá trình đốt cháy dầu nhiên liệu của một máy đun công nghiệp sẽ là số pound nitơ oxyt sinh ra trong mỗi 1000 gallon dầu nhiên liệu đốt cháy. Bằng cách sử dụng hệ số phát thải đối với chất gây ô nhiễm và dữ liệu cụ thể về số lượng nguyên liệu sử dụng của nguồn phát thải, ta có thể tính được lượng phát thải của một nguồn bất kỳ. Phương pháp này được sử dụng để soạn kiểm kê phát thải.
Hen suyễn
Tình trạng y tế có đặc điểm khó thở, hơi thở bất thường, đặc biệt khi phản ứng với các chất gây dị ứng hay các chất lan nhiễm không khí.
Hiệp Hội Chính Quyền Vùng Vịnh (Association of Bay Area Governments - ABAG)
Cơ quan hoạch định vùng toàn diện cho các thành phố và quận tại Vùng Vịnh, với liên chính quyền tự nguyện.
Hiệu ứng nhà kính
Sự ấm lên của bầu khí quyển của trái đất gây ra bởi một sự tích tụ của khí cacbon đioxyt và các khí vi lượng khác. Sự tích tụ này cho phép các tia từ mặt trời chiếu xuống trái đất nhưng ngăn ngừa một sự mất mát đối trọng của nhiệt.
Hội Đồng Tài Nguyên Không Khí California (California Air Resources Board - CARB)
Cơ quan tiểu bang chịu trách nhiệm kiểm soát ô nhiễm không khí tại California.
Hơi Khói
Hạt rắn dưới 1 micrômet đường kính, hình thành khi hơi ngưng tụ hoặc khi phản ứng hóa học xảy ra.
Hợp Chất Halogen Hữu Cơ
Các hợp chất hữu cơ có chứa một hoặc nhiều nguyên tử của halogen. Các hợp chất này có xu hướng ổn định và không phản ứng, và do đó có tiềm năng sản xuất khói lẫn sương thấp.
Hợp chất hữu cơ
Một nhóm lớn các hợp chất hoá học có chứa cacbon. Tất cả các sinh vật sống đều được tạo thành từ các hợp chất hữu cơ. Một số loại khí hữu cơ, bao gồm các olefin, các chất thơm thay thế và anđehyt, có tính phản ứng cao -- tức là, có nhiều tiềm năng tạo ra ozon. Các tiêu chuẩn để kiểm soát các hợp chất hữu cơ nằm trong Quy Định 8 của BAAQMD.
Hợp Chất Hữu Cơ Dễ Bay Hơi (Volatile Organic Compound - VOC)
Một hợp chất hữu cơ bốc hơi dễ dàng ở nhiệt độ khí quyển. Một chất tiền thân chính của ozon.
Hyddrocacbon
Bất cứ chất nào trong một lượng lớn các hợp chất chứa cacbon và hydro; đặc biệt tìm thấy trong nhiên liệu hóa thạch. Một số hợp chất hyddrocacbon là chất ô nhiễm chính; chúng có thể là các thành phần hoạt tính trong quá trình quang hóa hay có thể ảnh hưởng tới sức khỏe.
Hyddrocacbon bão hoà
Hợp chất hữu cơ chỉ gồm các nguyên tử cacbon và hyđrô không có liên kết đôi hoặc ba. Ví dụ như etan, metan và propan. Chúng khá trơ, (tức là, không tạo thành sương lẫn khói quang hóa nhanh chóng như các chất hữu cơ khác).
Hyđrô sunfua (H2S)
Một loại khí có mùi trứng thối mà thường có ở các vùng lân cận của các nhà máy lọc dầu, nhà máy hóa chất, và các nhà máy xử lý nước thải.
K
Kế Hoạch Không Khí Sạch Vùng Vịnh
Loại tài liệu hoạch định của Địa Hạt Không Khí mà xác định tất cả các biện pháp có thể thực hành được để giảm ozon mặt đất tại Vùng Vịnh theo quy định của Đạo luật Không khí Sạch California.
Kế Hoạch Phẩm Chất Không Khí (Air quality plan - AQP)
Một kế hoạch được phát triển để đạt được và duy trì tiêu chuẩn chất lượng không khí.
Kế Hoạch Thực Thi Tiểu Bang (State Implementation Plan - SIP)
Kế hoạch tiểu bang được EPA phê duyệt nhằm đạt được và duy trì các tiêu chuẩn phẩm chất môi trường không khí toàn quốc.
Khí bất hoạt
Loại khí như heli, nê-ông, hoặc agon mà không phản ứng với các chất khác trong tình trạng bình thường.
Khí đốt tự nhiên
Khí đốt tự nhiên là hỗn hợp các hydrocacbon (chủ yếu là khí metan [CH4]) và sinh ra từ đáy giếng hoặc từ quá trình sản xuất dầu thô. V nhiên liệu này ở dạng khí, nên có thể lưu trữ trên xe ở dạng khí nén (CNG) hoặc ở dạng khí hóa lỏng (LNG).
Khí quyển
Tầng khí (không khí) hỗ trợ cuộc sống bao quanh trái đất
Khoảng cách trộn khí
Khoảng cách mà tại đó không khí từ mặt đất nổi lên và hòa lẫn với không khí ở tầng trên cho đến khi gặp không khí với nhiệt độ cân bằng hay ấm hơn.
Khói lẫn sương
Thuật ngữ mô tả nhiều vấn đề ô nhiễm không khí. Khói lẫn sương là hỗn hợp khói và sương mù; tại California, nó mô tả khói mù tù đọng khó chịu, do tác động của mặt trời lên các chất ô nhiễm trong không khí.
Không khí
Cái gọi là không khí "tinh khiết" là một hỗn hợp của các chất khí có chứa khoảng 78% khí nitơ; 21% khí oxy; dưới 1% khí cacbon đioxyt, agon, và các loại khí trơ khác; và lượng hơi nước hay thay đổi.
Khu vực không đạt tiêu chuẩn
Khu vực địa lý mà được xác định là không đạt một hoặc nhiều tiêu chuẩn phẩm chất không khí liên bang đối với các chất gây ô nhiễm có tiêu chí.
Kiểm kê phát thải
Danh mục các chất gây ô nhiễm không khí phát thải vào bầu khí quyển với khối lượng (thường tính bằng tấn) trên một ngày hoặc một năm, đối với các loại nguồn phát thải.
Kỹ Thuật Kiểm Soát Đạt Mức Tối Đa (Maximum Achievable Control Technology - MACT)
Tiêu chuẩn EPA bắt buộc bởi bản sửa đổi năm 1990 của Đạo Luật Không Khí Sạch liên bang đối với quá trình kiểm soát phát thải chất độc hại từ các ngành công nghiệp khác nhau. Các ngành công nghiệp từ những tiệm giặt khô đến các nhà máy tinh chế dầu.
Kỹ Thuật Ngăn Giảm Chất Độc Tốt Nhất Có Sẵn (Toxic Best Available Control Technology - TBACT)
Tương tự như các tiêu chuẩn BACT, ngoại trừ tiêu chuẩn áp dụng với các nguồn phát thải độc hại. Trong nhiều trường hợp, nó giống với BACT. Những tiêu chuẩn này dựa trên việc sử dụng những phương pháp, hệ thống, kỹ thuật và quy trình sản xuất hiện đại nhất hiện có để đạt được mục tiêu giảm thiểu phát thải tối đa có thể thực hiện được. Đây là những đòi hỏi nghiêm ngặt nhất đối với các nguồn phát thải mới hoặc được sửa đổi, và được xác định từng trường hợp như là một phần của Xét Duyệt Nguồn Mới.
Kỹ Thuật Ngăn Giảm Có Sẵn Hợp Lý (Reasonably Available Control Technology - RACT)
Thiết bị triệt giảm ô nhiễm không khí mà có tính khả thi về mặt công nghệ và có hiệu quả về mặt kinh tế.
Kỹ Thuật Ngăn Giảm Tốt Nhất Có Sẵn (Best Available Control Technology - BACT)
Hạn chế phát thải dựa trên việc sử dụng những phương pháp, hệ thống, kỹ thuật và quy trình sản xuất hiện đại nhất hiện có để đạt được mục tiêu giảm thiểu phát thải tối đa có thể thực hiện được. Đây là những đòi hỏi nghiêm ngặt nhất đối với các nguồn phát thải mới hoặc được sửa đổi và được xác định từng trường hợp như là một phần của Xét Duyệt Nguồn Mới.
Kỹ Thuật Ngăn Giảm Trang Bị Thêm Tốt Nhất Có Sẵn (Best Available Retrofit Control Technology - BARCT)
Hạn chế phát thải dựa trên mức độ giảm thiểu tối đa mà có thể đạt được với những nguồn hiện tại tính cả tác động đến môi trường, năng lượng và kinh tế.
L
Làn
Một chất thải ô nhiễm có thể nhìn thấy hoặc đo lường được từ một điểm nhất định có nguồn gốc có thể đo được theo thang Ringelmann.
Lắng đọng a-xít
Thuật ngữ cho sự chuyển đổi phát thải lưu huỳnh oxyt và nitơ oxyt thành các hợp chất a-xít, loại hợp chất mà sẽ kết tủa trong nước mưa, tuyết, sương mù, hoặc các hạt khô.
Lò đốt
Lò đốt; có cấu trúc khép kín, trong đó nhiên liệu được đốt cháy để làm nóng không khí hoặc vật liệu.
Lưu huỳnh oxyt
Khí hăng, không màu, được hình thành chủ yếu bằng cách đốt nhiên liệu hóa thạch có chứa lưu huỳnh, đặc biệt là than và dầu. Được coi là chất gây ô nhiễm không khí chính, lưu huỳnh oxyt có thể ảnh hưởng tới sức khỏe con người và gây hại cho thực vật.
Lưu vực không khí
Một khu vực được xác định bởi ranh giới địa lý hay hành chính; sử dụng cho các chương trình kiểm soát ô nhiễm không khí.
M
Mãn tính
Được đánh dấu bằng thời gian dài hoặc tái phát thường xuyên, như với một căn bệnh mãn tính.
Máy điêzen
Một loại động cơ đốt trong sử dụng kim phun nhiên liệu và nhiên liệu xăng dầu bay hơi thấp, và bắt đầu đốt bằng cách sử dụng nén đánh lửa (trái ngược với đánh tia lửa, được dùng với động cơ xăng).
Máy lọc bụi
Loại thiết bị sử dụng phương tiện cơ, điện hay hóa học để thu gom các hạt. Được sử dụng để đo lường, phân tích, hay kiểm soát các chất hạt.
Máy Lọc Bụi Bằng Tĩnh Điện
Thiết bị triệt giảm ô nhiễm không khí mà loại bỏ vật chất dạng hạt ra khỏi dòng khí bằng cách truyền một điện tích vào các hạt này để chúng tập trung vào một điện cực.
Máy phun khử ô nhiễm
Thiết bị mà sử dụng dạng phun chất lỏng năng lượng cao để loại bỏ aerosol và chất gây ô nhiễm dạng khí ra khỏi dòng khí. Các loại khí được loại bỏ bằng cách hấp thụ hoặc phản ứng hóa học.
Metanola
Một cồn cacbon đơn, thường sinh ra từ khí thiên nhiên (metan).
Micrô
Một tiền tố có nghĩa là 1/1,000,000. Được viết tắt bởi ký tự Hy-lạp là µ.
Micrômet
Đơn vị đo lường, bằng một phần ngàn của milimet, hoặc khoảng 1/25,000 của một insơ.
Mili
Một tiền tố có nghĩa là 1/1,000.
Môi trường
Tất cả các trạng thái bên ngoài và ảnh hưởng bên ngoài có tác động đến đời sống, phát triển, và cuối cùng là sự tồn tại của sinh vật. Thường là lớp vỏ trái đất, nguồn nước, các dạng sống và khí quyển.
Môi trường không khí
Không khí bên ngoài; phần không khí mà không bị hạn chế bởi tường và mái nhà.
Mức Phát Thải Thấp Nhất Có Thể Đạt Được (Lowest Achievable Emission Rate, LAER)
Theo Đạo Luật Không Khí Sạch, mức phát thải phản ánh (a) hạn chế phát thải nghiêm ngặt nhất trong kế hoạch thực hiện tiểu bang mà đã xác định đối với một nguồn trừ khi chủ sở hữu hoặc nhà điều hành chứng minh được những hạn chế này không thể đạt được hoặc (b) hạn chế phát thải nghiêm ngặt nhất đã đạt được trong thực tế, cái nào là nghiêm ngặt hơn.
N
Ngân hàng
Một điều khoản trong các quy định về giấy phép của Địa Hạt Không Khí mà cho phép cơ sở nhận được các khoản tín dụng khi giảm thiểu phát thải hơn giới hạn quy định và sử dụng những khoản tín dụng này sau đó, tương tự như cách hoạt động của một tài khoản tiết kiệm.
Ngăn Ngừa Tình Trạng Suy Giảm Đáng Kể (Prevention of Significant Deterioration - PSD)
Một chương trình của EPA mà đòi hỏi các giấy phép tiểu bang và/hoặc liên bang hạn chế phát thải tại các khu vực mà đã đạt tiêu chuẩn liên bang về chất gây ô nhiễm có tiêu chí.
Nghịch đảo
Hiện tượng lớp không khí ấm ép xuống lớp không khí lạnh ở dưới. Nghịch đảo là một hiện tượng đặc biệt vì chúng ngăn cản quá trình phân tán và làm loãng tự nhiên của các chất lan nhiễm không khí.
Nguồn chính
Nguồn mà thải hoặc có tiềm năng thải hơn 100 tấn chất gây ô nhiễm theo quy định của Đạo Luật Không Khí Sạch Liên Bang, hoặc hơn 10 tấn bất cứ chất gây ô nhiễm không khí nguy hiểm nào, hoặc 25 tấn tổng các chất gây ô nhiễm không khí nguy hiểm.
Nguồn di động
Nguồn gây ô nhiễm không khí di động; bao gồm ô tô, xe tải, xe gắn máy, và máy bay.
Nguồn ô nhiễm cố định
Nguồn cố định, không di chuyển, gây ô nhiễm, thường tại các cơ sở công nghiệp hoặc thương mại.
Nhiên liệu hoá thạch
Than, dầu và khí tự nhiên; được gọi là nhiên liệu hóa thạch bởi vì chúng những gì còn lại của động thực vật cổ xưa.
Nhiên liệu kép
Động cơ mà sử dụng hỗn hợp khí tự nhiên và nhiên liệu dầu điêzen.
Nitơ oxyt (NOx)
Khí được hình thành phần lớn từ nitơ và oxy trong khí quyển trong quá trình đốt cháy dưới nhiệt độ và áp suất cao; được coi là chất gây ô nhiễm không khí chính và là tiền thân của ozon.
Nitric Oxyt (NO)
Tiền thân của ozon, Nitơ đioxyt (NO2), và nitrat; thường phát thải từ quá trình đốt cháy. Biến đổi thành NO2 trong khí quyển, nó sau đó tham gia vào quá trình quang hóa và/hoặc hình thành vật chất dạng hạt.
O
Ozon (O3)
Khí hăng, không màu, độc. Gần với bề mặt trái đất, nó được sản xuất quang hóa từ các hydrocacbon, nitơ oxyt và ánh sáng mặt trời, và là một thành phần chính của khói lẫn sương. Ở tọa độ rất cao, nó bảo vệ trái đất khỏi bức xạ cực tím có hại.
P
Phần triệu (Parts per million - PPM)
Số phần chất ô nhiễm trên một triệu phần không khí.
PM10 (Vật chất dạng hạt dưới 10 micrômet)
Hạt siêu nhỏ của vật chất rắn hoặc lỏng của bồ hóng, bụi, khói, hơi khói, và aerosol. Nhờ kích thước siêu nhỏ (10 micrômét hoặc nhỏ hơn, khoảng 0.0004 inch hoặc nhỏ hơn) mà những hạt này có thể dễ dàng thâm nhập vào các tủi khí trong phổi và tích tụ trong đó, dẫn đến các hiệu ứng xấu đến sức khỏe. PM10 cũng làm giảm tầm nhìn và là một loại chất gây ô nhiễm không khí có tiêu chí.
PM2.5 (vật chất dạng hạt dưới 2.5 micrômet)
Hạt siêu nhỏ của vật chất rắn hoặc lỏng; bồ hóng, và aerosol. Nhờ kích thước siêu nhỏ (nhỏ hơn hoặc bằng 2.5 micrômét - khoảng 0.0001 inch hoặc nhỏ hơn) cho phép những hạt này có thể dễ dàng thâm nhập vào các túi khí trong phổi, nơi mà chúng có thể gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe; PM2.5 cũng làm giảm tầm nhìn.
Q
Quá trình quang hoá
Quá trình mà ánh sáng mặt trời tác động với các hợp chất khác nhau, tạo thành phản ứng hóa học.
Quỹ Vận Chuyển cho Không Khí Sạch (Transportation Fund for Clean Air - TFCA)
Địa Hạt Không Khí cấp khoản cho các cơ quan công cộng chịu trách nhiệm thực hiện các dự án vận chuyển nhằm giảm thiểu phát thải từ xe cơ giới.
Quyền Xây Cất (Authority to Construct - A/C)
Một loại giấy phép tiền xây dựng cấp bởi Địa Hạt Không Khí.
R
Rađơn
Một chất dạng khí tự nhiên không màu, phóng xạ và trơ được hình thành bởi sự phân rã phóng xạ của nguyên tử rađi trong đất hoặc đá.
Rủi ro sức khoẻ
Xác suất tiếp xúc với các chất lan nhiễm không khí độc hại sẽ gây ra các tác động nguy hại đến sức khỏe. Rủi ro sức khỏe bị tác động bởi nhiều yếu tố: số lượng và độc tính của phát thải; thời tiết; khoảng cách từ nguồn phát thải đến con người; khoảng cách giữa các nguồn phát thải; và tuổi tác, sức khỏe và lối sống của những người đang sống và làm việc tại các vị trí thụ. Thuật ngữ "rủi ro" thường được hiểu là nguy cơ gây ung thu ngày càng cao do tiếp xúc với phát thải và được thể hiện như một xác suất, chẳng hạn như rủi ro trên phần triệu.
S
Sinh thái học
Mối tương quan giữa các sinh vật và môi trường của chúng, và ngành khoa học có liên quan đến mối quan hệ đó.
Sự bốc hơi
Quá trình biến đổi vật lý của chất lỏng thành chất khí ở nhiệt độ dưới điểm sôi.
Sự đạt được
Một phân loại được sử dụng khi một khu vực đáp ứng một tiêu chuẩn phẩm chất không khí.
Sự ô nhiễm không khí
Sự hiện diện của các chất khí và các hạt lơ lửng gây ô nhiễm trong không khí vượt quá tiêu chuẩn chất lượng không khí.
Sương khói quang hoá
Sinh ra khi hydrocacbon và nitơ oxyt kết hợp trong sự hiện diện của ánh sáng mặt trời để tạo thành ozon.
Sương mù
Các hạt lỏng có đường kính lên đến 100 micrômet.
Suy giảm Ozon
Phá hủy lớp ozon ở tầng bình lưu, lớp ấy chắn trái đất khỏi bức xạ cực tím. Phá hủy này gây ra bởi quá trình phân hủy các hợp chất nào đó có chứa clo và/hoặc brom (các chất chlorofluorocacbon hoặc các chất halon) mà làm phá hủy các phân tử ozon tại tầng bình lưu qua quá trình xúc tác.
T
Tầng bình lưu
Phần khí quyển cách mặt đất 10 đến 25 dặm
Tầng đối lưu
Tầng khí quyển gần mặt đất nhất. Tầng đố lưu cao khoảng 5 dặm tại các cực và 10 dặm tại đường xích đạo
Thạch miên
Sợi khoáng mà có thể gây ô nhiễm không khí hoặc nước, và gây ung thư hoặc asbestosis khi hít vào phổi. EPA đã cấm nghiêm ngặt việc sử dụng chất ngày trong quá trình sản xuất và xây dựng.
Thẩm định rủi ro sức khỏe
Tài liệu mà xác định các rủi ro và số lượng những tác động xấu đến sức khỏe có thể phát sinh mà có thể gây ra do tiếp xúc với các chất lan nhiễm không khí độc hại. Thẩm định rủi ro sức khỏe không thể sự đoán những tác động cụ thể đến sức khỏe; nó chỉ mô tả khả năng có thể phát sinh những tác động xấu đến sức khỏe dựa trên những thông tin khoa học tốt nhất hiện có.
Theo dõi ngang mặt đất (Ground-level monitor - GLM)
Một loại thiết bị giám sát ô nhiễm không khí nằm xung quanh cơ sở công nghiệp lớn để đo mức độ các chất ô nhiễm nhất định của môi trường xung quanh.
Thiết bị giảm ô nhiễm xoáy tụ
Một thiết bị triệt giảm ô nhiễm không khí mà loại bỏ các hạt nặng từ một luồng không khí bằng lực ly tâm.
Thiết bị tẩy nhờn
Thiết bị mà loại bỏ chất nhờn, bụi bẩn hay các tạp chất ra khỏi một bộ phận hay sản phẩm. Thiết bị tẩy nhờn chủ yếu sử dụng các dung môi, như chất lỏng hay hơi ngưng tụ, để loại bỏ tạp chất.
Thiêu ra tro
Quá trình đốt rác thải sinh hoạt và công nghiệm trong buồng đốt.
Thơm
Một cht hyddrocacbon bao gồm 1 hoặc nhiều vòng benzenoid (ví dụ benzen).
Tiến bộ thêm hợp lý (Reasonable further progress - RFP)
Tỉ lệ tiến bộ xác định để đáp ứng tiêu chuẩn phẩm chất không khí, theo quy định trong luật pháp hoặc trong kế hoạch.
Tiền thân
Những hợp chất mà thay đổi về mặt hóa học hay vật lý sau khi được phát ra vào không khí và cuối cùng tạo thành các chất gây ô nhiễm không khí. Chẳng hạn như, các hợp chất hữu cơ là tiền thân của ozon.
Tiêu chí phẩm chất không khí
Các mức độ ô nhiễm và thời gian tiếp xúc khác nhau mà gây những tác động xấu cụ thể đến sức khỏe và sự thoải mái.
Tiêu Chuẩn Hiệu Năng Nguồn Mới (New Source Performance Standards - NSPS)
Giới hạn phát thải chất gây ô nhiễm đối với các nguồn mới kiến trúc; được xác định trong Quy Định 10.
Tiêu Chuẩn Khí Thải Toàn Quốc đối với Chất Ô Nhiễm Không Khí Nguy Hiểm (National Emissions Standards for Hazardous Air Pollutants - NESHAPS)
Tiêu Chuẩn Phát Thải do EPA quy định đối với các chất gây ô nhiễm không khí mà không thuộc phạm vi của NAAQS mà có thể làm gia tăng nguy cơ tử vong hay những bệnh nghiêm trọng, không thể thay đổi được, hay làm thành bất lực; bao gồm phát thải chất độc hại như benzen.
Tiêu Chuẩn Phẩm Chất Không Khí (Air Quality Standard - AQS)
Mức độ chất gây ô nhiễm quy định trong không khí ngoài trời mà không được vượt mức trong một thời gian cụ thể để bảo vệ sức khỏe người dân. Được lập bởi chính quyền liên bang và tiểu bang.
Tiêu Chuẩn Phẩm Chất Môi Trường Không Khí Toàn Quốc (National Ambient Air Quality Standards - NAAQS)
Nồng độ giới hạn chất gây ô nhiễm dựa trên sức khỏe quy định bởi EPA mà áp dụng với không khí ngoài trời (xem Các Chất Gây Ô Nhiễm Có Tiêu Chí).
Tiêu chuẩn phát thải
Lượng chất gây ô nhiễm tối đa được phép phát thải từ nguồn gây ô nhiễm. Ví dụ, số lượng bụi được phép phát ra mỗi giờ trong quy trình công nghiệp.
Tiêu đề III
Một phần của các bổ sung năm 1990 của Đạo Luật Không Khí Sạch liên bang mà đề cập đến việc kiểm soát phát thải chất độc hại.
Tiêu đề V
Một mục trong sửa đổi 1990 của Đạo Luật Không Khí Sạch liên bang mà đòi hỏi giấy phép hoạt động, có thể thi hành bởi chính quyền liên bang, đối với các nguồn gây ô nhiễm không khí lớn.
Tổng Cộng Chất Khí Hữu Cơ (Total Organic Gases - TOG)
Các hợp chất hữu cơ dạng khí, bao gồm các chất khí hữu cơ hoạt tính và chất khí hữu cơ trơ, chẳng hạn như khí metan.
Tổng cộng hạt lơ lửng (Total suspended particulates - TSP)
Các hạt chất lỏng hoặc chất rắn (chẳng hạn như bồ hóng, bụi, aerosols, hơi khói và sương mù) có kích thước xấp xỉ 30 micrômet.
Trái nghịch
Giấy phép được cấp cho một thời gian có hạn theo các điều kiện quy định đễ một người hay công ty hoạt động ngoài những giới hạn quy định trong điều lệ.
Triệt giảm
Việc giảm mức độ, cường độ, hoặc loại bỏ sự ô nhiễm.
U
Uỷ Ban Vận Chuyển Đô Thị (Metropolitan Transportation Commission - MTC)
Cơ quan vùng chuyên cung cấp kế hoạch toàn diện về vận chuyển vùng cho Vùng Vịnh và phân phối các quỹ hỗ trợ vận chuyển liên bang và tiểu bang.
V
Vùng tụ khí
Một thuật ngữ biểu thị một khu vực địa lý mà, do địa hình, khí tượng và khí hậu, có cùng không khí (xem Các Lưu Vực Không Khí)
Vượt mức
Mức độ đo được của một chất gây ô nhiễm không khí cao hơn tiêu chuẩn phẩm chất môi trường không khí toàn quốc hay tiểu bang.
X
Xe Dùng Nhiên Liệu Linh Hoạt
Loại xe mà có thể sử dụng một trong hai loại nhiên liệu cồn (metanola hoặc etanola) hoặc hỗn hợp nhiên liệu cồn và xăng không chì.
Xe Giữ Sạch Không Khí
Loại xe mà không sử dụng xăng hay dầu điêzen là nhiên liệu chính và được CARB chứng nhận là đạt tiêu chuẩn phát thải ống bô nghiêm khắc.
Xe sử dụng hai loại nhiên liệu
Loại xe mà có thể vận hành bằng xăng hoặc điêzen như một loại nhiên liệu chính. Những loại xe này KHÔNG đủ điều kiện được trợ cấp tài chính từ Địa Hạt Không Khí.
Xét Duyệt Nguồn Mới (New Source Review - NSR)
Một thủ tục cấp phép cho các nguồn cố định mới hoặc sửa đổi trong Quy Định 2. NSR áp dụng nếu phát thải từ nguồn mới này cao hơn mức kích hoạt.

Contact Us


Thông Tin Tổng Quát

415 749-4900


Giám Sát Không Khí

415 749-4985

Contact Us

Spare the Air Status
Spare the Air Status
  • Tuesday,
    10/22

    No Spare the Air Alert in Effect

  • Wednesday,
    10/23

    No Spare the Air Alert in Effect

Last Updated: 11/30/2015